Thuốc Brodicef 500: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, liều dùng & giá bán

0
Mục lục

1. Thông tin chung
2. Thành phần
3. Dạng thuốc & Hàm lượng
4. Tác dụng
5. Chỉ định
6. Chống chỉ định
7. Liều lượng & Cách dùng
8. Quá liều
9. Thận trọng
10. Tác dụng phụ
11. Tương tác thuốc
12. Dược lý
13. Dược động học
14. Bảo quản
15. Giá bán & Nơi bán
16. Đánh giá & Reviews

Thuốc Brodicef 500 là gì? Dưới đây là hướng dẫn sử dụng bao gồm thông tin công dụng, liều dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ... cùng những lưu ý khi sử dụng Thuốc Brodicef 500.

Thông tin chung

Thuốc Brodicef 500 là gì?

Thuốc Brodicef 500 là Thuốc có thành phần Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat) 500 mg . Thuốc Brodicef 500 có tác dụng gì? . Brodicef 500 thuộc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm chứa hoạt chất chính là
  • Tên dược phẩm: Brodicef 500
  • Phân loại: Thuốc
  • Chuyên khoa: Truyền nhiễm
  • Số đăng ký: VD-26813-17
  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
  • Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Doanh nghiệp đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Doanh nghiệp phân phối:

Hình ảnh Thuốc Brodicef 500

Thuốc Brodicef 250
Hình ảnh Thuốc Brodicef 250

Thành phần

  • Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat) 500 mg
Thuốc Brodicef 500 có chứa thành phần chính là Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat) 500 mg, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dạng bào chế:Viên nén bao phim
  • Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hàm lượng:
Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác nhau(với mỗi dạng khác nhau lại có hàm lượng khác nhau) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm:
  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Brodicef 500 có tác dụng gì?

Tác dụng của Thuốc Brodicef 500 được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

  • Chống nhiễm khuẩn
  • Kháng nấm
  • Kháng virus
  • Trị ký sinh trùng
  • Vi khuẩn học:

    In vitro, Cefprozil là kháng sinh phổ rộng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác dụng diệt khuẩn của Cefprozil do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. In vitro, thuốc có tác dụng với hầu hết các chủng vi khuẩn sau:

    * Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

    Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh beta – lactamase)
    Streptococcus pyogenes
    Streptococcus pneumoniae
    * Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:
    Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophylus influenzae (bao gồm các chủng sinh beta – lactamase)
    Các kết quả trên in vitro sau có sẵn; tuy nhiên, tác dụng trên lâm sàng chưa được biết rõ. Cefprozil ức chế trên in vitro với nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) < 8mcg/mL với hầu hết (trên 90%) các chủng vi khuẩn sau; tuy vậy, an toàn và hiệu quả điều trị trên lâm sàng chưa được thiết lập bằng các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát.
    * Vi khuẩn hiếu khi Gram dương:
    Enterococcus durans; Enterococcus faecalis; Listeria monocytogenes; Staphylococcus epidermidis; Staphylococcus saprophyticus; Staphylococcus warrneri; Streptococcus agalactiae; Streptococci (Groups C,D,,F và G); Streptococus viridans
    * Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
    Citrobacter diversus; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả những chủng sinh beta – lactamase); Proteus mirabilis; Salmonella spp.; Shigella spp.; Vibrio spp.
    * Vi khuẩn kỵ khí:
    Prevotella (Becteroides) melaninogenicus; Clostridium difficile; Clostridium perfringén; Fusobacterium spp.; Peptostreptococcus spp.; Propionibacterium acnes

    Đề kháng kháng sinh: Các chủng vi khuẩn sau đề kháng với cefprozil:

    – Staphylococci kháng methicillin
    – Enterococcus faecium
    – Hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, và Serratia
    – Hầu hết các chủng Bacteroides fragilis

    Tác dụng, công dụng Thuốc Brodicef 500 trong trường hợp khác

    Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Brodicef 500 để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Brodicef 500 có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Chỉ định

    Thông tin chỉ định Thuốc Brodicef 500:

    Điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như liệt kê dưới đây:

    Đường hô hấp trên: – Viêm họng, viêm amidan do St. pyogenes – Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase). – Viêm xoang cấp do: St. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh -lactamase).  Đường hô hấp dưới:

    Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase).
    Da và cấu trúc: Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe.

    Chống chỉ định

    Thông tin chống chỉ định Thuốc Brodicef 500:

    Liều lượng và cách dùng

    Cách dùng Thuốc Brodicef 500

    Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Brodicef 500 ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Brodicef 500.

    Liều lượng dùng Thuốc Brodicef 500

    Quy định chung về liều dùng Thuốc Brodicef 500

    -Viêm phế quản: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày
    -Viêm bàng quang: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 3 đến 7 ngày
    -Viêm tai giữa: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 5 đến 10 ngày
    -Viêm phổi: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 21 ngày
    -Nhiễm trùng thận không biến chứng: uống 500 sau mỗi 12 đến 24 giờ
    -Viêm xoang: uống 250 đến 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày
    -Viêm họng: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày

    Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

    Liều dùng Thuốc Brodicef 500 cho người lớn

    Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ

    Liều dùng Thuốc Brodicef 500 cho cho trẻ em

    Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

    Quá liều, quên liều, khẩn cấp

    Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

    Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

    Lưu ý trước khi dùng Thuốc Brodicef 500

    – Có tiền sử viêm đại tràng, tiêu chảy nặng gần đây.
    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ sơ sinh, người già
    – Người có vấn đề nghiêm trọng về đường tiêu hóa, hô hấp
    – Người đang bị cảm cúm thông thường do vi rút

    Lưu ý dùng Thuốc Brodicef 500 trong thời kỳ mang thai

    Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai.

    Lưu ý dùng thuốc Thuốc Brodicef 500 trong thời kỳ cho con bú

    Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của Thuốc Brodicef 500

    Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%)
    Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), photphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da.

    Quá mẫn: Ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các phản ứng này thường được xảy ra ở trẻ em hơn. Các triệu chứng xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc.

    Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi.

    Máu: Giảm bạch cầu (0.2%), bạch cầu ưa eosin (2,3%)

    Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinin huyết tương (0,1%)

    Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%)

    Một số tác dụng phụ khác hiếm gặp được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường bao gồm: shock phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết (bao gồm cả viê ruột kết màng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, và giảm tiểu cầu.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

    Các tác dụng phụ khác của Thuốc Brodicef 500

    Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của Thuốc Brodicef 500. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của Thuốc Brodicef 500 không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc

    Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

    Tương tác Thuốc Brodicef 500 với thuốc khác

    Thuốc Brodicef 500 có thể tương tác với những loại thuốc nào?

    Tương tác Thuốc Brodicef 500 với thực phẩm, đồ uống

    Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Brodicef 500 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    Dược lý và cơ chế tác dụng

    Đặc tính dược lực học: Kháng sinh nhóm Cephalosporin bán tổng hợp

    Xem thuốc gốc của Brodicef 500:
  • Thuốc Cefprozil: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, liều dùng & giá bán
  • Dược động học

    Đặc tính dược động học:

    Sau khi uống lúc no hoặc đói, Brodicef đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Brodicef khi uống là 90%. Các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng Cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bày trong bảng dưới đây. Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu.

    Liều lượng/Nồng độ đỉnh trung bình /Cefprozil trong huyết tương (mcg/ml) /Bài tiết qua nước tiểu trong 8 giờ /Mức đỉnh 90 phút /4 giờ/8 giờ

    250 mg 6,1 1,7 0,2 60%
    500 mg 10,5 3,2 0,4 62%
    1000 mg 18,3 8,4 1,0 54%

    Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1000 mg lần lượt khoảng 700mcg/ml, 1000mcg/ml, 2900 mcg/ml.

    Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 2mcg/ml đến 20 mcg/ml . Nửa đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ.

    Không có bằng chứng về sự tích lũy Brodicef trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
    Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận. Ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Brodicef kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ.

    Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (>= 65 tuổi) cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35 – 60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn nam giới khoảng 15 – 20%. Về mặt dược động học của Brodicef, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều.

    Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường.
    Sau khi dùng một liều đơn 7,5 mg/kg hoặc 20 mg/kg cho bệnh nhân vừa cắt amidan, nồng độ thuốc trong mô amidan 1 – 4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4 – 4 mcg/g. Nồng độ này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ít nhất gấp 25 lần đối với S.pyogenes.

    Xem thuốc gốc của Brodicef 500:
  • Thuốc Cefprozil: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, liều dùng & giá bán
  • Độ ổn định và bảo quản thuốc

    Nên bảo quản Thuốc Brodicef 500 như thế nào

    Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

    Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Brodicef 500

    Lưu ý không để Thuốc Brodicef 500 ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Brodicef 500, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

    Giá bán và nơi bán

    Thuốc Brodicef 500 giá bao nhiêu?

    Giá bán Thuốc Brodicef 500 sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Brodicef 500. Tham khảo giá Thuốc Brodicef 500 do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:
    • Giá công bố: 34000 đồng/Viên
    • Giá trúng thầu: đồng/Viên

    Nơi bán Thuốc Brodicef 500

    Mua Thuốc Brodicef 500 ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Brodicef 500. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng...Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

    Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ Thuốc Brodicef 500 là thuốc gì? Hướng dẫn sử dụng Thuốc Brodicef 500. Bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn và mang tính tham khảo. Liên hệ hoặc bình luận ở dưới để giúp cải thiện nội dung bài viết tốt hơn!

    Hỏi đáp - Thảo luận

    avatar
      Đăng ký  
    Nhận thông báo