Mục lục

1. Thông tin chung
2. Thành phần
3. Dạng thuốc & Hàm lượng
4. Tác dụng
5. Chỉ định
6. Chống chỉ định
7. Liều lượng & Cách dùng
8. Quá liều
9. Thận trọng
10. Tác dụng phụ
11. Tương tác thuốc
12. Dược lý
13. Dược động học
14. Bảo quản
15. Giá bán & Nơi bán
16. Đánh giá & Reviews

Thuốc Vitaprox là gì? Dưới đây là hướng dẫn sử dụng Thuốc Vitaprox bao gồm thông tin công dụng, liều dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ... cùng những lưu ý khi sử dụng Thuốc Vitaprox.

Thông tin chung

Thuốc Vitaprox là gì?

Thuốc Vitaprox là Thuốc thành phần Vecuronium bromid 4mg có tác dụng . Vitaprox thuộc nhóm Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ chứa hoạt chất chính là

Hình ảnh Thuốc Vitaprox

Thành phần

  • Vecuronium bromid 4mg
Thuốc Vitaprox có chứa thành phần chính là Vecuronium bromid 4mg, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
  • Đóng gói:Hộp 1 lọ
  • Hàm lượng:
Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác nhau(với mỗi dạng khác nhau lại có hàm lượng khác nhau) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm:
  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Vitaprox có tác dụng gì?

Tác dụng của Thuốc Vitaprox được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

  • Giãn cơ, Tăng trương lực cơ
  • Vecuronium bromid là thuốc phong bế thần kinh cơ không khử cực, có cấu trúc aminosteroid, với thời gian tác dụng trung bình. Thuốc gắn với thụ thể cholinergic ở màng sau sinap, do đó thuốc phong bế cạnh tranh tác dụng dẫn truyền của acetylcholin ở bản vận động của cơ vân. Các chất ức chế cholinesterase như neostigmin, pyridostigmin, edrophonium làm tăng acetylcholin do đó khử tác dụng phong bế thần kinh cơ của thuốc. Vecuronium không có tác dụng phong bế hạch, ngăn cản hiện tượng khử cực ở các bản vận động, thuốc không có tác dụng làm liệt đối giao cảm và không gây tác dụng phụ không mong muốn đối với hệ tim mạch và hệ hô hấp. Vecuronium bromid không tích luỹ trong cơ thể, do đó có thể cho nhiều liều duy trì nối tiếp nhau với những khoảng cách tương đối đều nhau.

    Tác dụng, công dụng Thuốc Vitaprox trong trường hợp khác

    Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Vitaprox để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Vitaprox có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Chỉ định

    Thông tin chỉ định Thuốc Vitaprox: Vecuronium bromid chủ yếu dùng để gây giãn cơ trong phẫu thuật và để tăng độ giãn nở của lồng ngực trong hô hấp hỗ trợ hoặc hô hấp điều khiển sau khi đã tiến hành gây mê. Thuốc còn dùng để tạo thuận lợi cho việc đặt ống nội khí quản.

    Chống chỉ định

    Thông tin chống chỉ định Thuốc Vitaprox: Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Liều lượng và cách dùng

    Cách dùng Thuốc Vitaprox

    Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Vitaprox ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụngThuốc Vitaprox.

    Liều lượng dùng Thuốc Vitaprox

    Quy định chung về liều dùng Thuốc Vitaprox Liều đặt nội khí quản 0.08-0.1mg/kg. Thủ thuật sau khi đặt nội khí quản với succinylcholine 0.03-0.05mg/kg. Liều duy trì 0.02-0.03mg/kg. Sơ sinh & trẻ < 4 tháng tuổi. Ban đầu 0.01-0.02mg/kg, sau đó tăng dần để đạt hiệu quả. Trẻ 5 tháng-1 tuổi: liều giống người lớn. Liều truyền IV liên tục sau khi khởi đầu liều đơn truyền 0.8-1.4mcg/kg/phút. Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

    Liều dùng Thuốc Vitaprox cho người lớn

    Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ

    Liều dùng Thuốc Vitaprox cho cho trẻ em

    Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

    Quá liều, quên liều, khẩn cấp

    Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

    Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

    Lưu ý trước khi dùng Thuốc Vitaprox

    Bệnh thần kinh cơ, béo phì, sau khi bị viêm tủy xám, mất cân bằng điện giải, mất nước, nhiễm toan, suy thận, bệnh gan mật, nhược cơ nặng, hội chứng Eaton-Lambert.

    Lưu ý dùng Thuốc Vitaprox trong thời kỳ mang thai

    Chỉ sử dụng nếu lợi ích điều trị vượt rủi ro - không có thông tin

    Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai.

    Lưu ý dùng thuốc Thuốc Vitaprox trong thời kỳ cho con bú

    Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của Thuốc Vitaprox

    Vecuronium bromid ít gây tác dụng không mong muốn, bao gồm yếu và liệt cơ, suy hô hấp, hoặc ngừng thở. Có khả năng yếu gây phóng thích histamin. Hiếm khi gây phản ứng phản vệ.

    Các tác dụng phụ khác của Thuốc Vitaprox

    Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của Thuốc Vitaprox. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc

    Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

    Tương tác Thuốc Vitaprox với thuốc khác

    Thuốc Vitaprox có thể tương tác với những loại thuốc nào? Tăng hiệu lực khi dùng với: thuốc mê hô hấp, giãn cơ không khử cực khác, suxamethonium, aminoglycoside, kháng sinh polypeptid, lợi tiểu, chẹn a, chẹn b, thiamine, IMAO, quinidine, protamine, metronidazole. Giảm hiệu lực khi dùng với: neostigmine, corticosteroid, noradrenaline, theophylline, azathioprine, CaCl2, edrophonium. Tương kỵ khi hòa chung với thiopentone. Trừ các dung dịch đã được chứng minh là không có tương kỵ, không nên hoà chung Norcuron với dung dịch khác, thuốc khác chung trong 1 bơm tiêm, đường truyền.

    Tương tác Thuốc Vitaprox với thực phẩm, đồ uống

    Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Vitaprox cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    Dược lý và cơ chế tác dụng

    Vecuronium là thuốc giãn cơ, có tác dụng phong bế thần kinh cơ không khử cực.

    Xem thuốc gốc của Vitaprox:

    Dược động học

    Vecuronium bromide sau khi được tiêm tĩnh mạch được phân bố nhanh trong cơ thể. Nửa đời phân bố sau khi dùng một liều tiêm tĩnh mạhc đơn độc khoảng 4 phút. Thuốc cũng được chuyển hoá một phần ở gan, các chất chuyển hoá có một ít hoạt tính phong bế thần kinh cơ. Vecuronium bài tiết chủ yếu qua mật dưới dạng nguyên thể và chất chuyển hoá. Thuốc thải trừ qua thận tương đối thấp, sau 24 giờ lượng vecuronium bromid phát hiện được trong nước tiểu người dao động từ 3-30%. Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng 65-75 phút.

    Xem thuốc gốc của Vitaprox:

    Độ ổn định và bảo quản thuốc

    Nên bảo quản Thuốc Vitaprox như thế nào

    Thuốc độc bảng B. Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C. Tránh ánh sáng. Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

    Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Vitaprox

    Lưu ý không để Thuốc Vitaprox ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Vitaprox, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

    Giá bán và nơi bán

    Thuốc Vitaprox giá bao nhiêu?

    Giá bán Thuốc Vitaprox sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Vitaprox. Tham khảo giá Thuốc Vitaprox do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:
    • Giá công bố: đồng/
    • Giá trúng thầu: đồng/

    Nơi bán Thuốc Vitaprox

    Mua Thuốc Vitaprox ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Vitaprox. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng...Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

    Xem Reviews Thuốc Vitaprox

    Review Thuốc Vitaprox

    Hỏi đáp - Thảo luận

    avatar
      Đăng ký  
    Nhận thông báo