Thuốc SELMIKRONS: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, liều dùng & giá bán

Thuốc SELMIKRONS là thuốc gì? Lưu ý, công dụng, liều dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ

Thuốc SELMIKRONS là gì? | Thành phần | Dạng thuốc & Hàm lượng | Tác dụng | Chỉ định | Chống chỉ định | Liều lượng & Cách dùng | Quá liều | Thận trọng | Tác dụng phụ | Tương tác thuốc | Dược lý | Dược động học | Bảo quản | Giá bán & Nơi bán | Đánh giá & Reviews

Thuốc SELMIKRONS là gì?

Thuốc SELMIKRONS là Thuốc có thành phần Gentamicin Sulfat 1.000 mg; Betamethason dipropionat 64mg;Clotrimazol 1.000 mg. SELMIKRONS thuộc nhóm Thuốc điều trị bệnh da liễu chứa hoạt chất chính là

  • Tên dược phẩm:
  • Phân loại: Thuốc
  • Chuyên khoa: Da liễu
  • Số đăng ký: sdk-SELMIKRONS
  • Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
  • Doanh nghiệp sản xuất: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm & bao bì Y tế Quang Minh MEDIPHAR
  • Doanh nghiệp đăng ký:
  • Doanh nghiệp phân phối:

Hình ảnh Thuốc SELMIKRONS

Hình ảnh Thuốc SELMIKRONS
Hình ảnh Thuốc SELMIKRONS

Thành phần

  • Gentamicin Sulfat 1.000 mg; Betamethason dipropionat 64mg;Clotrimazol 1.000 mg
Thuốc SELMIKRONS có chứa thành phần chính là Gentamicin Sulfat 1.000 mg; Betamethason dipropionat 64mg;Clotrimazol 1.000 mg, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dạng bào chế:Kem bôi da
  • Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10 g
  • Hàm lượng:

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc SELMIKRONS có tác dụng gì?

Tác dụng của Thuốc SELMIKRONS được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

  • Bệnh da liễu
  • Gentamicin có tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn ưa khí gram âm và một số ít vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu(kể cả tụ cầu kháng methicillin và tụ cầu sinh penicillinase). Gentamicin còn có tác dụng với một số Actinomyces và Mycoplasma. Vi khuẩn kháng gentamicin: Mycobacterium, vi khuẩn kị khí và nấm. Cơ chế tác dụng của gentamicin: Thuốc sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy, gentamicin và các aminosid gắn vào tiểu đơn vị 30S nên trìnhtự sắp xếp các acid amin không đúng tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt.

    Tác dụng, công dụng Thuốc SELMIKRONS trong trường hợp khác

    Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc SELMIKRONS để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc SELMIKRONS có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Chỉ định

    Thông tin chỉ định Thuốc SELMIKRONS: - Viêm da và dị ứng da: Chàm cấp tính và mãn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, Liken phẳng mãn tính, viêm da bong vẩy, mề đay, bệnh vẩy nến, ngứa ( âm hộ, hậu môn ).- Vết đốt côn trùng, viêm da thứ phát, nấm da.

    Chống chỉ định

    Thông tin chống chỉ định Thuốc SELMIKRONS: - Dị ứng với một trong các thành phần trong công thức. - Eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ. - Loét da, bỏng độ 2 trở lên, bệnh cước. - Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh Aminoglycosid như Streptomycin, Kanamycin, Gentamycin, Bacitracin. - Không được uống.

    Liều lượng và cách dùng

    Cách dùng Thuốc SELMIKRONS

    Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc SELMIKRONS ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc SELMIKRONS.

    Liều lượng dùng Thuốc SELMIKRONS

    Quy định chung về liều dùng Thuốc SELMIKRONS - Sau khi rửa sạch và làm khô vùng da bị tổn thương, thoa một lớp mỏng thuốc mỗi ngày 2 lần. Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

    Liều dùng Thuốc SELMIKRONS cho người lớn

    Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ

    Liều dùng Thuốc SELMIKRONS cho cho trẻ em

    Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

    Quá liều, quên liều, khẩn cấp

    Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

    Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

    Lưu ý trước khi dùng Thuốc SELMIKRONS

    Không đeo kính tiếp xúc trong quá trình điều trị. Phụ nữ có thai & cho con bú. Khi lái xe & vận hành máy.

    Lưu ý dùng Thuốc SELMIKRONS trong thời kỳ mang thai

    Ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ: có hại đối với thần kinh thính giác và tiền đình, rủi ro rất thấp đối với gentamicin, nhưng nên tránh dùng nếu không thật cần (nếu dùng, cần phải theo dõi nồng độ gen- tamicin trong huyết tương)

    Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai.

    Lưu ý dùng thuốc Thuốc SELMIKRONS trong thời kỳ cho con bú

    Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của Thuốc SELMIKRONS

    Thoáng qua: xót nhẹ ở mắt, ngứa, kích thích. Ngưng thuốc khi có biểu hiện dị ứng. Với thính giác: gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tại, chóng mặt, giảm thính lực, điếc không hồi phục. Với thận: tổn thương, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục. Dị ứng: mày đay, ban da, viêm da tróc vẩy, viêm miệng, shock phản vệ. Các tác dụng không mong muốn khác: ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ giống các chất cura, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.

    Các tác dụng phụ khác của Thuốc SELMIKRONS

    Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của Thuốc SELMIKRONS. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của Thuốc SELMIKRONS không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc

    Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

    Tương tác Thuốc SELMIKRONS với thuốc khác

    Thuốc SELMIKRONS có thể tương tác với những loại thuốc nào?

    Dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như: các aminosid khác, vancomycin, cephalosporin, thuốc lợi tiểu furosemid hoặc các acid ethacrynic sẽ tăng độc tính với thận. Với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ gây tăng nguy cơ giãn cơ. Gentamicin tương kị với penicillin, cephalosporin, furosemid, heparin và có phản ứng với các chất có pH kiềm hoặc vớicác thuốc không bền ở pH acid. Vì vậy không được trộn lẫn các thuốc này với gentamicin trong cùng 1 dung dịch tiêm truyền.

    Tương tác Thuốc SELMIKRONS với thực phẩm, đồ uống

    Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc SELMIKRONS cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    Dược lý và cơ chế tác dụng

    Gentamicin là hỗn hợp kháng sinh có cấu trúc gần nhau, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Micromonospora purpura, Micromonospora echonospora. Gentamicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có hoạt phổ kháng khuẩn rộng.

    Xem thuốc gốc của SELMIKRONS:

    Dược động học

    - Hấp thu: Gentamicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng hấp thu tốt qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm bắp 30-60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. - Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng ít vào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm. - Chuyển hoá: Gentamicin ít chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải 2-4 giờ và kéo dài hơn ở người bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc trẻ sơ sinh.

    Xem thuốc gốc của SELMIKRONS:

    Độ ổn định và bảo quản thuốc

    Nên bảo quản Thuốc SELMIKRONS như thế nào

    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 2 - 30 độ C. Tránh để đông lạnh. Không dùng nếu dung dịch tiêm biến màu hoặc có tủa. Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

    Lưu ý khác về bảo quản Thuốc SELMIKRONS

    Lưu ý không để Thuốc SELMIKRONS ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc SELMIKRONS, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

    Giá bán và nơi bán

    Thuốc SELMIKRONS giá bao nhiêu?

    Giá bán Thuốc SELMIKRONS sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc SELMIKRONS. Tham khảo giá Thuốc SELMIKRONS do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:
    • Giá công bố: đồng/
    • Giá trúng thầu: đồng/

    Nơi bán Thuốc SELMIKRONS

    Mua Thuốc SELMIKRONS ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc SELMIKRONS. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng...Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

    Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ Thuốc SELMIKRONS là thuốc gì? Hướng dẫn sử dụng Thuốc SELMIKRONS. Bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn và mang tính tham khảo. Liên hệ hoặc bình luận ở dưới để giúp cải thiện nội dung bài viết tốt hơn!

    Xem thêm: Tác dụng thuốc

    Hỏi đáp - Thảo luận

    avatar
      Đăng ký  
    Nhận thông báo