Mục lục

1. Thông tin chung
2. Thành phần
3. Dạng thuốc & Hàm lượng
4. Tác dụng
5. Chỉ định
6. Chống chỉ định
7. Liều lượng & Cách dùng
8. Quá liều
9. Thận trọng
10. Tác dụng phụ
11. Tương tác thuốc
12. Dược lý
13. Dược động học
14. Bảo quản
15. Giá bán & Nơi bán
16. Đánh giá & Reviews

Thuốc Oxybutynine là gì? Dưới đây là hướng dẫn sử dụng thuốc gốc Oxybutynine bao gồm thông tin công dụng, liều dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ... cùng những lưu ý khi sử dụng thuốc Oxybutynine.

Thông tin chung

Thuốc Oxybutynine là gì?

Thuốc Oxybutynine là thuốc gốc có thành phần chính chứa Oxybutynine. Thuốc thuộc nhóm Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ chứa hoạt chất chính Oxybutynine

Hình ảnh thuốc Oxybutynine

Thành phần

  • Oxybutynine

Thuốc Oxybutynine có chứa thành phần chính là Oxybutynine , các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác nhau(với mỗi dangh khác nhau lại có hàm lượng khác nhau) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm:
  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Oxybutynine có tác dụng gì?

Tác dụng của thuốc Oxybutynine được quy định ở mục tác dụng, công dụng Oxybutynine trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Tác dụng, công dụng thuốc Oxybutynine trong trường hợp khác

Mỗi loại thuốc sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Oxybutynine để điều trị các bênh lý được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Oxybutynine có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Thông tin chỉ định thuốc Oxybutynine: - Tiểu mất kiểm soát ( tiểu dầm hoặc không tự đi được) - Tiếu gấp ( mắc tiểu phải đi ngay) và tần suất đi tiểu nhiều quá mức, có thể là do giảm sự co thắt của cơ detrusor hoặc do rối loạn thần kinh.

Chống chỉ định

Thông tin chống chỉ định thuốc Oxybutynine: Glôcôm góc đóng hoặc góc tiền phòng hẹp. Bệnh đường niệu tắc nghẽn, bí đái. Nhược cơ. Tắc hoặc bán tắc ruột, ứ đọng ở dạ dày, mất trương lực ruột, liệt ruột, viêm loét đại tràng nặng, phình đại tràng nhiễm độc. Người cao tuổi hoặc suy nhược có giảm trương lực ruột. Chảy máu ở người có tình trạng tim mạch không ổn định. Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi vì chưa xác định được độ an toàn và tính hiệu quả. Quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng thuốc Oxybutynine

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng thuốc khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Oxybutynine ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Oxybutynine.

Liều lượng dùng Oxybutynine

Quy định chung về liều dùng thuốc Oxybutynine Liều ban đầu: - Người lớn : ½ viên, 3 lần mỗi ngày - Trẻ em trên 5 tuổi :1/2 viên, 2 lần mỗi ngày Sau đó tăng dần liều lượng tùy theo đáp ứng và mức độ dung nạp lâm sàng của bệnh nhân Liều tối đa - Người lớn : 3 viên/ ngày - Trẻ em trên 5 tuổi : 2 viên / ngày Cách dùng Thuốc dùng theo đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng thuốc Oxybutynine cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ

Liều dùng thuốc Oxybutynine cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng thuốc Oxybutynine

Báo trước cho bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ hoặc nhìn mờ. Rượu và các thuốc an thần có thể làm tăng buồn ngủ do oxybutynin. Dùng thuốc khi thời tiết nóng có thể gây say nóng (nghĩa là sốt, trúng nóng do không thoát mồ hôi). Thận trọng ở người cao tuổi, người bị tiêu chảy, bệnh ở hệ thần kinh thực vật, bệnh gan hoặc thận, cường giáp, bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt, viêm thực quản trào ngược, rối loạn chuyển hóa porphyrin. Liều lớn oxybutynin có thể làm tăng nhanh tình trạng liệt ruột hoặc phình to ruột kết, nhiễm độc ở người viêm loét ruột kết. Thận trọng khi dùng viên oxybutynin tác dụng kéo dài ở người bị hẹp đường tiêu hóa nặng (do bệnh hoặc do thuốc) vì có thể xảy ra tắc nghẽn. Thời kỳ mang thai Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được rõ độc tính trên sinh sản khi dùng oxybutynin liều cao. Do chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở người mang thai, vì vậy nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con bú Oxybutynin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy phải thận trọng và theo dõi chặt khi dùng thuốc trong thời kỳ này. Không khuyến cáo dùng. Thuốc còn làm mẹ mất sữa.

Lưu ý dùng thuốc Oxybutynine trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc Oxybutynine trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc Oxybutynine

Thường gặp, ADR > 1/100 Toàn thân: Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, lẫn lộn, ngủ gà, mất ngủ, tình trạng kích thích, suy nhược, khô da, phát ban. Tiêu hóa: Khô miệng (60 - 80%, liều càng cao càng nặng), buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, trào ngược dạ dày - thực quản, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng. Mắt: Khô mắt, nhìn mờ. Tiết niệu: Bí đái, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Hô hấp: Ho, khô mũi và niêm mạc xoang, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm phế quản, hội chứng cúm. Tuần hoàn: Giãn mạch hoặc tăng huyết áp. Xương - khớp: Đau khớp, đau lưng. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Toàn thân: Chán ăn,sốt, mặt đỏ bừng, phù mạch, yếu mệt. Mắt: Giảm thị lực, giãn đồng tử, tăng áp lực mắt, liệt cơ thể mi. Tiêu hóa: Khó tiêu, giảm nhu động đường tiêu hóa. Thần kinh trung ương (khi dùng liều cao): Kích động, mất định hướng, ảo giác, co giật (nguy cơ cao ở trẻ em). Tuần hoàn: Tim đập nhanh, loạn nhịp tim. Da: Mẫn cảm ánh sáng. Nội tiết: Liệt dương, giảm bài tiết sữa. Phản ứng dị ứng nặng: Phát ban, mày đay, các phản ứng da khác. Làm giảm tiết mồ hôi, dẫn đến cảm giác nóng và ngất trong môi trường nóng. Xử trí khi gặp tác dụng phụ: Oxybutynin gây nhiều tác dụng không mong muốn, nên hạn chế sử dụng. Để giảm ADR, khởi đầu nên dùng liều thấp. Khi bị tai biến nặng phải ngừng thuốc.Tỉ lệ phải ngừng thuốc vì các ADR là 6,8%, trong đó do buồn nôn 1,9%, khô miệng 1,2%. Chế phẩm giải phóng có điều chỉnh của oxybutynin có hiệu quả và ít tác dụng không mong muốn hơn.

Các tác dụng phụ khác

Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Oxybutynine. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác thuốc Oxybutynine với thuốc khác

Thuốc Oxybutynine có thể tương tác với những loại thuốc nào? - Lisuride: sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn tâm thần, do đó bác sĩ cần phải theo dõi lâm sàng; - Atropine và các chế phẩm khác có chứa atropine, thuốc chống trầm cảm imapriminovi, kháng histamin an thần HI, thuốc kháng cholinergic, thuốc chống Parkinson, disopyramide, thuốc an thần kinh phenothiazin. Các tác dụng phụ của thuốc atropine có thể tăng lên như bí tiểu, táo bón, khô miệng. Để tránh các tương tác không mong muốn, bạn nên đưa cho bác sĩ danh sách các thuốc và các thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có hướng điều trị tối ưu nhất.

Tương tác thuốc Oxybutynine với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc uống thuốc Oxybutynine cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Oxybutynin hydroclorid là amin bậc 3 tổng hợp, có tác dụng kháng acetylcholin tại thụ thể muscarinic tương tự atropin, đồng thời có tác dụng chống co thắt trực tiếp cơ trơn giống papaverin. Oxybutynin không có tác dụng kháng thụ thể nicotinic (nghĩa là không ngăn cản tác dụng của acetylcholin tại chỗ nối tiếp thần kinh - cơ xương hoặc tại hạch thần kinh thực vật). Tác dụng chống co thắt của thuốc đã được chứng minh trên cơ trơn bàng quang, ruột non và ruột kết của nhiều động vật khác nhau. Tác dụng kháng acetylcholin chỉ bằng 1/5 tác dụng của của atropin, nhưng tác dụng chống co thắt trên cơ bàng quang của thỏ gấp 4 lần so với atropin. Tuy nhiên, khác với papaverin, oxybutynin có rất ít hoặc không có tác dụng trên cơ trơn mạch máu. Trên người bệnh bị co cơ bàng quang không tự chủ, oxybutynin làm tăng dung tích bàng quang, giảm tần suất các co thắt không ức chế được của cơ trơn bàng quang và làm chậm sự muốn đi tiểu tiện. Do vậy, oxybutynin làm giảm được mức độ đi tiểu khẩn cấp và tần suất của cả tiểu tiện chủ động và bị động. Nhưng tác dụng của thuốc chỉ rõ ở bàng quang không bị ức chế do tổn thương thần kinh so với bàng quang không bị ức chế do phản xạ.

Dược động học

Sau khi uống thuốc, nồng độ đạt tối đa trong huyết tương sau khoảng 30 phút. Nồng độ này tỷ lệ thuận với liều sử dụng. Thời gian bán thải là dưới 2 giờ.

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Oxybutynine như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản thuốc Oxybutynine

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của trẻ em, giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những thuốc dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Oxybutynine giá bao nhiêu?

Giá bán thuốc Oxybutynine sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá thuốc Oxybutynine.

Nơi bán thuốc Oxybutynine

Mua thuốc Oxybutynine ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược để mua sỉ thuốc Oxybutynine. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng...Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

  • Vần
  • O

Xem Reviews Oxybutynine

Reviews Oxybutynine

Hỏi đáp - Thảo luận

avatar
  Đăng ký  
Nhận thông báo