Thuốc cisatracurium: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, liều dùng & giá bán

0
Mục lục

1. Thông tin chung
2. Thành phần
3. Dạng thuốc & Hàm lượng
4. Tác dụng
5. Chỉ định
6. Chống chỉ định
7. Liều lượng & Cách dùng
8. Quá liều
9. Thận trọng
10. Tác dụng phụ
11. Tương tác thuốc
12. Dược lý
13. Dược động học
14. Bảo quản
15. Giá bán & Nơi bán
16. Đánh giá & Reviews

Thuốc cisatracurium là gì? Dưới đây là hướng dẫn sử dụng bao gồm thông tin công dụng, liều dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ... cùng những lưu ý khi sử dụng thuốc cisatracurium.

Thông tin chung

Thuốc cisatracurium là thuốc gì?

Thuốc cisatracurium là thuốc gốc có thành phần chính chứa cisatracurium. Thuốc thuộc nhóm Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ chứa hoạt chất chính cisatracurium
  • Tên thuốc: cisatracurium
  • Phân loại: Thuốc gốc
  • Tên khác:
  • Tên dược chất gốc: cisatracurium
  • Tên biệt dược: Nimbex
  • Tên biệt dược mới: Ciatracurium-hameIn 2mg/ml, Cisatracurium Kabi 2mg/ml, Nimbex 2mg/ml, Nimbex 5mg/ml
  • Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ

Hình ảnh thuốc cisatracurium

Thành phần

  • cisatracurium

Thuốc cisatracurium có chứa thành phần chính là cisatracurium , các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác nhau(với mỗi dangh khác nhau lại có hàm lượng khác nhau) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm:
  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc cisatracurium có tác dụng gì?

Tác dụng thuốc cisatracurium được quy định ở mục tác dụng, công dụng cisatracurium trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Cisatracurium được sử dụng để giãn cơ. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các tín hiệu giữa các dây thần kinh và cơ bắp của bạn.

Tác dụng, công dụng thuốc cisatracurium trong trường hợp khác

Mỗi loại thuốc sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc cisatracurium để điều trị các bênh lý được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc cisatracurium có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Thông tin chỉ định thuốc cisatracurium: Cisatracurium được dùng trước khi gây mê tổng quát khi chuẩn bị phẫu thuật. Thuốc giúp giữ cho cơ thể của bạn ổn định trong quá trình phẫu thuật. Thuốc cũng giúp thư giãn cổ họng để có thể dễ dàng chèn ống thở hơn trước khi phẫu thuật.

Chống chỉ định

Thông tin chống chỉ định thuốc cisatracurium:

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng thuốc cisatracurium

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng thuốc khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng cisatracurium ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cisatracurium.

Liều lượng dùng cisatracurium

Quy định chung về liều dùng thuốc cisatracurium *Người lớn: Liều ban đầu: tiêm 150 mcg/kg. Liều duy trì: 30 mcg/kg mỗi 20 phút. Truyền: liều ban đầu, 3 mcg/kg/phút, tiếp tục dùng 1-2 mcg/phút sau khi ổn định. * Trẻ em trên 2 tuổi: Thông qua tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: liều ban đầu, 3 mcg/kg/phút tiếp tục tiêm 1-2 mcg/kg/phút sau khi ổn định. Liều thay thế tiêm IV 150 mcg/kg vào ban đầu, tiếp theo sau là liều duy trì 20 mg/kg mỗi 9 phút. Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng thuốc cisatracurium cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ

Liều dùng thuốc cisatracurium cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng thuốc cisatracurium

Đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo toa hoặc không theo toa, thuốc thảo dược, thuốc ăn kiêng; Dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác; Từng bị dị ứng nghiêm trọng (ví dụ, phát ban nặng, phát ban, khó thở, chóng mặt) với các thuốc giãn cơ khác (ví dụ, succinylcholine); Yếu cơ hoặc tê liệt ở một bên của cơ thể, liệt một phần ảnh hưởng đến các chi dưới, có vấn đề ở thần kinh cơ (ví dụ, hội chứng nhược cơ lambert-eaton, nhược cơ), vấn đề điện giải trong máu, vấn đề với axit ba zơ, mô tiêu biến hoặc bỏng; Đang bị suy nhược.

Lưu ý dùng thuốc cisatracurium trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc cisatracurium trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc cisatracurium

Dị ứng (phát ban, nổi mề đay, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, cổ họng, hoặc lưỡi); Ngất xỉu; Nóng bừng; Ngứa; Yếu cơ; Phát ban; Nhịp tim chậm hoặc nhịp tim không đều; Chóng mặt nặng hoặc dai dẳng; Nói hoặc thở khó khăn; Thở khò khè.

Các tác dụng phụ khác

Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc cisatracurium. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của cisatracurium không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác thuốc cisatracurium với thuốc khác

Thuốc cisatracurium có thể tương tác với những loại thuốc nào?

Tương tác thuốc cisatracurium với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc uống thuốc cisatracurium cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Dược động học

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc cisatracurium như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cisatracurium. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản thuốc cisatracurium

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của trẻ em, giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những thuốc dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc cisatracurium giá bao nhiêu?

Giá bán thuốc cisatracurium sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá thuốc cisatracurium.

Nơi bán thuốc cisatracurium

Mua thuốc cisatracurium ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược để mua sỉ thuốc cisatracurium. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng...Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc cisatracurium là thuốc gì? Hướng dẫn sử dụng thuốc cisatracurium. Bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn và mang tính tham khảo. Liên hệ hoặc bình luận ở dưới để giúp cải thiện nội dung bài viết tốt hơn!

Hỏi đáp - Thảo luận

avatar
  Đăng ký  
Nhận thông báo