Thuốc Midacemid 20/12,5: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, liều dùng & giá bán
Thuốc Midacemid 20/12,5 là gì? | Thành phần | Dạng thuốc & Hàm lượng | Tác dụng | Chỉ định | Chống chỉ định | Liều lượng & Cách dùng | Quá liều | Thận trọng | Tác dụng phụ | Tương tác thuốc | Dược lý | Dược động học | Bảo quản | Giá bán & Nơi bán | Đánh giá & Reviews
Thuốc Midacemid 20/12,5 là gì?
Thuốc Midacemid 20/12,5 là Thuốc nhóm Thuốc tim mạch có thành phần Quinapril (dưới dạng Quinapril hydroclorid) 20 mg; Hydroclorothiazid 12,5 mg.
- Tên dược phẩm: Midacemid 20/12,5
- Phân loại: Thuốc
- Chuyên khoa: Tim mạch
- Số đăng ký: VD-29798-18
- Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
- Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
- Doanh nghiệp đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
Thành phần
- Quinapril (dưới dạng Quinapril hydroclorid) 20 mg; Hydroclorothiazid 12,5 mg
Xem thêm thuốc có thành phần Quinapril (dưới dạng Quinapril hydroclorid) 20 mg; Hydroclorothiazid 12,5 mg
Tác dụng
Thuốc Midacemid 20/12,5 có tác dụng gì?
Quinapril là một tiền chất, vào cơ thể sẽ nhanh chóng được thủy phân gốc ester để thành quinaprilat (còn có tên là quinapril diacid, đây là chất chuyển hóa chính của quinapril). Chất này đã được chứng minh qua các công trình nghiên cứu ở người và động vật là một chất ức chế men chuyển angiotensin mạnh. Men chuyển angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase. Nó xúc tác sự biến đổi của angiotensin I thành chất gây co thắt mạch là angiotensin II, chất này có liên quan đến việc kiểm soát và vận hành mạch máu thông qua nhiều cơ chế khác nhau, kể cả kích thích vỏ thượng thận tiết aldosterone. Tác dụng đầu tiên của quinapril trên người và trên động vật là ức chế men chuyển angiotensin, từ đó làm giảm áp lực mạch máu và sự bài tiết aldosterone. Sự lấy đi angiotensin II có tác dụng phản hồi âm trên sự bài tiết renin dẫn đến việc tăng hoạt tính của renin huyết tương. Quinapril có hoạt tính chống cao huyết áp khi nồng độ renin huyết tương thấp hoặc bình thường. Các cơ chế khác có thể góp phần tạo hoạt tính của chất ức chế men chuyển bao gồm sự giãn mạch gây bởi bradykinin, giải phóng prostaglandin, giảm hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và ức chế hoạt tính của men chuyển ở mạch làm giãn mạch mạnh. Dược lực: Cho bệnh nhân bị cao huyết áp vô căn dùng 10-40mg quinapril sẽ làm giảm cả huyết áp tư thế đứng và ngồi với ảnh hưởng tối thiểu lên nhịp tim. Tác dụng hạ huyết áp bắt đầu trong vòng 1 giờ với tác dụng tối đa thường đạt được 2-4 giờ sau khi uống thuốc. Ðể có được tác dụng hạ huyết áp tối đa, có thể phải chờ đến 2 tuần điều trị ở một số bệnh nhân. Khi dùng ở liều khuyến cáo, tác dụng hạ huyết áp của thuốc kéo dài trong vòng 24 giờ và duy trì trong suốt thời gian điều trị dài hạn mà không bị lờn thuốc. Phối hợp điều trị với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide và thuốc chẹn bêta sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Quinapril. Dùng Quinapril cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết sẽ làm giảm sức đề kháng mạch ngoại vi, giảm áp lực động mạch trung bình, giảm áp lực ở thì tâm thu và tâm trương, giảm áp lực trên mao mạch phổi và làm tăng cung lượng tim.
Xem thêm các thuốc khác có tác dụng Điều trị tim mạch
Độ ổn định và bảo quản thuốc
Nên bảo quản Thuốc Midacemid 20/12,5 như thế nào
Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo quản không đúng cách hoặc quá hạn. Đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì.
Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Midacemid 20/12,5
Không để thuốc ở nơi ẩm, tránh ánh sáng, và để xa tầm với của trẻ em.
Giá bán và nơi bán
Thuốc Midacemid 20/12,5 giá bao nhiêu?
Giá bán Thuốc Midacemid 20/12,5 có thể khác nhau tùy từng cơ sở kinh doanh.
Tham khảo giá do doanh nghiệp đăng ký hoặc công bố:
- Giá công bố: 15000 đồng/Viên
- Giá trúng thầu: đồng/Viên
Nơi bán Thuốc Midacemid 20/12,5
Bạn có thể tìm mua tại các nhà thuốc, phòng khám hoặc cơ sở y tế được cấp phép kinh doanh dược phẩm.
Xem thêm: Tác dụng thuốc