Thuốc kê đơn là gì? Danh mục 30 nhóm thuốc kê đơn Bộ Y tế

Thuốc kê đơn là gì? Danh mục 30 nhóm thuốc kê đơn Bộ Y tế ban hành mới nhất 2019

0
29
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn là gì

Nhiều người thắc mắc thuốc kê đơn là gì và thuốc nào được quy định là thuốc cần phải kê đơn? Nội dung bài viết sẽ đưa ra những thông tin hữu ích nhất về thuốc kê đơn cùng danh mục 30 nhóm thuốc kê đơn mới nhất do Bộ Y tế ban hành.

Xem thêm Đơn thuốc và kê đơn thuốc

Mục lục

Thuốc kê đơn là gì?

Thuốc kê đơn tiếng anh là gì?

Thuốc kê đơn tiếng anh là Ethical drugs (ETC) hay Prescription drugs.

Ký hiệu thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn thường được ký hiệu trên nhãn mác theo chữ la tinh la RX hay Recipe: có nghĩa là Hãy lấy (tiếng Anh là “take thou” hay “you take”). Người dùng thuốc nếu thấy chữ viết tắt này đầu tên thuốc phải nghĩ ngay “Đây là thuốc bán theo đơn (tức bán theo đơn thuốc của bác sĩ)”.

Thuốc kê đơn hay thuốc kê toa là gì?

Thuốc kê đơn là những loại thuốc có thể gây nguy hiểm tới tính mạng hoặc ảnh hưởng tới sức khỏe nếu không sử dụng đúng theo hướng dẫn của người kê đơn. Chính vì vậy thuốc kê đơn hay còn gọi là thuốc kê toa hoặc thuốc theo toa hay thuốc chỉ được bán theo đơn thuốc của bác sĩ.

Xem mẫu đơn thuốc chuẩn

Khi đọc tên thuốc nếu thấy ký hiệu Rx ở đầu trên tên thuốc thì phải ghi nhận và tuân thủ việc mua thuốc này theo loại thuốc mua theo đơn, người bệnh không nên tìm cách tự mua và tự dùng. Việc người bệnh tự ý dùng thuốc mua theo đơn có khi là nguy hiểm vì không có sự hướng dẫn theo dõi của bác sĩ, tai biến do thuốc rất dễ xảy ra.

Danh mục 30 nhóm thuốc kê đơn Bộ Y tế

Để thống nhất trong toàn ngành Y tế, theo Quyết định số 04/2008/ QĐ-BYT ngày 01/02/2008 và Thông tư số 1517/BYT-KCB ngày 06/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Hướng dẫn thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Danh mục thuốc phải kê đơn và bán theo đơn quy định như sau:

1. Thuốc gây nghiện

2. Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

3. Thuốc gây mê

4. Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid trừ acid acetylsalicylic (aspirin) và paracetamol

5. Thuốc điều trị bệnh gút

6. Thuốc cấp cứu và chống độc

7. Thuốc điều trị giun chỉ, sán lá

8. Thuốc kháng sinh

9. Thuốc điều trị virus

10. Thuốc điều trị nấm

11. Thuốc điều trị lao

12. Thuốc điều trị sốt rét

13. Thuốc điều trị đau nửa đầu (Migraine)

14. Thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch

15. Thuốc điều trị Parkinson

16. Thuốc tác động lên quá trình đông máu

17. Máu, chế phẩm máu, dung dịch cao phân tử

18. Nhóm thuốc tim mạch

Thuốc điều trị bệnh mạch vành, thuốc chống loạn nhịp, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc điều trị hạ huyết áp, thuốc điều trị suy tim, thuốc chống huyết khối, thuốc hạ lipid máu

19. Thuốc dùng cho chẩn đoán

20. Thuốc lợi tiểu

21. Thuốc chống loét dạ dày

Thuốc kháng histamin H2, thuốc ức chế bơm proton

22. Hormon (corticoid, insulin và nhóm hạ đường huyết,…) và nội tiết tố (trừ thuốc tránh thai)

23. Huyết thanh và globulin miễn dịch

24. Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ

25. Thuốc làm co, giãn đồng tử và giảm nhãn áp

26. Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

27. Thuốc điều trị hen

28. Sinh phẩm dùng chữa bệnh (trừ men tiêu hoá)

29. Thuốc điều trị rối loạn cương

30. Dung dịch truyền tĩnh mạch

Để sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, giá thành điều trị phù hợp cần sử dụng các thông tin từ các tài liệu tham khảo chính thống như: Dược thư quốc gia Việt Nam, Dược thư Anh (British National Formulary), Martindale và các thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành để kê đơn thuốc. Hết sức tránh việc sử dụng các thông tin về thuốc từ những nguồn thông tin thương mại hoặc thông tin “mách bảo”.

Hỏi đáp - Thảo luận

avatar
  Đăng ký  
Nhận thông báo