Mẫu đơn thuốc chuẩn

Đơn thuốc là gì? Mẫu đơn thuốc chuẩn, mẫu đơn thuốc gây nghiện và thuốc hướng thần

0
284
Mẫu đơn thuốc
Mẫu đơn thuốc

Đơn thuốc là gì?

Đơn thuốc là nội dung do các đối tượng có chức năng kê đơn (bác sỹ, y sỹ…) kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Mẫu đơn thuốc chuẩn

MẪU ĐƠN THUỐC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Mẫu đơn thuốc chuẩn này thay thế Mẫu đơn thuốc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 52/2017/TT-BYT

Tên đơn vị…………….

Điện thoại………………

ĐƠN THUỐC

Họ tên…………. Tuổi………. Cân nặng……… nam/nữ……..

Mã số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)……………………….

Địa chỉ liên hệ ………………………………………………….

Chẩn đoán………………………………………………………

Thuốc Điều trị:

 

 

 

HƯỚNG DẪN GHI ĐƠN THUỐC

1. Giấy trắng, chữ Time New Roman cỡ 14, màu đen.

2. Đơn được sử dụng kê đơn thuốc (trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần).

3. Điện thoại: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sĩ/y sĩ kê đơn thuốc.

4. Tuổi: ghi tuổi của người bệnh, với trẻ < 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi

5. Cân nặng (phải ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): có thể cân trẻ hoặc hỏi bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.

6. Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám.

7. Địa chỉ liên hệ: ghi địa chỉ của người bệnh để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể liên hệ, trao đổi thông tin khi cần thiết.

8. Lời dặn:

– Chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc

– Hẹn tái khám (nếu cần).

Lời dặn:

 

Ngày…… tháng…… năm 20…..
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

– Khám lại xin mang theo đơn này.

– Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh
………………………………………………………………………

 

Mẫu Đơn thuốc “N” (Mẫu đơn thuốc gây nghiện)

Mẫu đơn thuốc gây nghiện

MẪU ĐƠN THUỐC “N”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên đơn vị………………..

Điện thoại………………….

 

Số …….

Tên đơn vị ……….
(dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Điện thoại………………

 

Số …….

ĐƠN THUỐC “N”

(Bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Đợt……(từ ngày…./…./20….. đến hết ngày …/…/20…)

Thuốc điều trị:

ĐƠN THUỐC “N”

(Bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Đợt……(từ ngày…./…./20….. đến hết ngày …/…/20…)

Thuốc điều trị:

 

Ngày    tháng    năm 20…
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ngày    tháng    năm 20…
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người nhận thuốc
(Ký, ghi rõ họ tên và số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân)

 

 

Hướng dẫn ghi mẫu đơn thuốc gây nghiện

Tên đơn vị ………..

Điện thoại …………

 

Số……..

HƯỚNG DẪN ĐƠN THUỐC “N”

1. Sử dụng để kê đơn thuốc gây nghiện.

2. Chữ Time New Roman màu đen, cỡ 14.

Điện thoại liên hệ: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc

ĐƠN THUỐC “N”

(Bản giao cho người bệnh)

Họ tên: ………………………………………….

Tuổi: …………………. nam/nữ…………………

Địa chỉ:…………………………………………..

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có):…………………

Chẩn đoán:……………………………………….

Đợt…….(từ ngày…./…../20….. đến hết ngày …/…/20…)

Thuốc điều trị:

 

Ngày ….. tháng …. năm 20…..
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

Quy định về kê đơn thuốc gây nghiện

1. Đơn thuốc “N” được sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh và được làm thành 03 bản: 01 Đơn thuốc “N” lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “N” (có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày.

3. Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện, người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh (trong trường hợp người bệnh không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người bệnh không có đủ năng lực hành vi dân sự) viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện. Cam kết được viết theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo thông tư này, được lập thành 02 bản như nhau, trong đó: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 bản giao cho người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được biết.

Mẫu Đơn thuốc “H” (Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất)

Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

MẪU ĐƠN THUỐC “H”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên đơn vị………………..

Điện thoại………………….

 

Số …….

Tên đơn vị ……….
(dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Điện thoại………………

 

Số …….

ĐƠN THUỐC “H”

(Bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Thuốc điều trị:

ĐƠN THUỐC “H”

(Bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Thuốc điều trị:

 

Ngày    tháng    năm 20…
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ngày    tháng    năm 20…
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người nhận thuốc
(Ký, ghi rõ họ tên và số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân)

 

Hướng dẫn ghi mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

Tên đơn vị ………..

Điện thoại …………

 

Số……..

HƯỚNG DẪN ĐƠN THUỐC “H”

1. Sử dụng để kê đơn thuốc hướng tâm thần và thuốc tiền chất.

2. Chữ Time New Roman màu đen, cỡ 14.

3. Điện thoại liên hệ: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc

ĐƠN THUỐC “H”

(Bản giao cho người bệnh)

Họ tên: ………………………………………….

Tuổi: …………………. nam/nữ…………………

Địa chỉ:…………………………………………..

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có):…………………

Chẩn đoán:……………………………………….

Thuốc điều trị:

 

 

Ngày ….. tháng …. năm 20…..
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

Quy định kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

1. Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày.

3. Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày.

4. Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:

a) Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa;

b) Người đại diện người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho từng chuyên khoa);

c) Người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không.

Nguyên tắc kê đơn thuốc

1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.

2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.

3. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.

4. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.

b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.

c) Dược thư quốc gia của Việt Nam;

5. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

6. Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh.

7. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

8. Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh.

10. Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,

c) Thực phẩm chức năng;

d) Mỹ phẩm.

Hỏi đáp - Thảo luận

avatar
  Đăng ký  
Nhận thông báo